NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN TRONG NƯỚC HOA

Tác giả: TÔ YẾN NHI Ngày đăng: 26/09/2020

Trong quá trình sử dụng nước hoa và tiếp cận với thế giới mùi hương, bạn sẽ bắt gặp không ít những thuật ngữ, những từ tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc kể cả tiếng Việt, mang sắc thái khá chuyên ngành. Vậy nên hôm nay mình sẽ chọn lọc, và cắt nghĩa một số từ để giúp mọi người hiểu hơn ý nghĩa của chúng và dễ dàng hơn khi tiếp cận nhé 😉

1. Eau Fraiche – Tiếng Pháp – Loại nước hoa có nồng độ tinh dầu 1-3%. Ngoài ra còn có Eau de Cologne ( EDC ) - nồng độ tinh dầu 2-4% . Loại này dường như không còn trên thị trường

2. Eau de toilette ( EDT ) – Tiếng Pháp – có nồng độ tinh dầu 5-15%

3. Eau de parfum ( EDP ) – Tiếng Pháp – có nồng độ tinh dầu 15-20%

4. Extrait de parfum ( Parfum ) – Tiếng Pháp – có nồng độ tinh dầu 20-30%

5. Sotd – viết tắt của “Scent of the day” – nghĩa là mùi hương bạn dùng ban ngày

6. Sotn – tương tự, là viết tắt của “Scent of the night” – nghĩa là mùi hương bạn dùng vào ban đêm

7. Wear – Nghĩa là dùng nước hoa, đưa nước hoa lên cơ thể bạn bằng cách bôi, hoặc xịt,... đồng nghĩa với từ “apply”

8. Apply – Đồng nghĩa với Gear

9. Shot – nghĩa là 1 lần xịt nước hoa, 1 shot là 1 xịt, 2 shots là 2 xịt …

10. Spray – Một hình thức để bạn wear/apply nước hoa lên cơ thể. Ở đây là dạng xịt phun sương ( thông dụng nhất )

11. Splash - Cũng là một cách để wear/apply nước hoa lên cơ thể. Ở đây là dạng vỗ, hoặc chấm. Điển hình hay thấy ở mấy chai flacon to bự, hoặc mấy chai mini

12. Layer – Dùng nhiều lớp nước hoa chồng lên nhau, ví dụ bạn xịt 1 shot Creed Aventus rồi sau đó xịt 2 shot Baccrat 540 Edp chẳng hạn. Combo này thấy nhiều người khen

13. Mix – Trộn nước hoa với nhau, ví dụ bạn cho 5ml Aventus và 5ml Elysium vào cùng 1 ống chiết rồi lắc đều

14. Drydown – Trạng thái khi mùi hương khô đi trên da, cả về mặt thị giác lẫn khứu giác. Thị giác là bạn thấy nó khô thật, khác với lúc mới xịt nhìn da ươn ướt. Khứu giác là khi các lớp mùi ban đầu đã bay hết, để lại lớp thành phần hương cuối, rõ rệt, và bền vững nhất trên da của bạn

15. Notes – Có thể coi khái niệm note tương đương với thành phần hương, note được chia ra làm các 3 nhóm trong mùi hương, top notes, middle notes và base note

16. Top notes – Thể hiện những note hương đầu tiên bạn ngửi thấy khi xịt nước hoa ra

17. Middle notes – Hay còn gọi là heart notes, là lớp hương thứ 2

18. Base notes – Là lớp hương cuối cùng bám lại trên da của bạn

19. Chiết – Nước hoa chiết từ các chai lớn ra các nhỏ hơn, mục đích tiết kiệm tiền, tiết kiệm không gian, thử mùi trước khi mua chai lớn …

20. Sillage – đọc là See yazh, một từ tiếng Pháp để chỉ về độ tỏa hương của nước hoa

21. Scent – Nghĩa là mùi hương, ví dụ sexy scent nghĩa là mùi hương quyến rũ

22. Skin scent – có 2 nghĩa

- Nghĩa thứ nhất: Là mùi hương tương tự mùi hương da thịt của con người

- Nghĩa thứ hai: Là mùi hương có sillage cực kém, chỉ quẩn quanh trên da và bạn phải dí sát mùi mới ngửi thấy, hoặc người nào phải đi gần, hoặc ôm bạn thì mới thấy mùi

23. Clone – Là mùi hương được làm tương tự một mùi hương khác đã thành công trước đó

24. Flanker – Là các biến thể mùi hương của cùng một cái tên, thường là đã nổi tiếng, đã thành hit của một hãng. Ví dụ Jean Paul Le Male sau khi đã thành danh, thì có thêm đủ các bản Ultra Male, Fleur du Male …

25. Designer – Là từ chỉ nhóm nước hoa, đến từ các thương hiệu mà sản xuất các đồ thời trang lẫn nước hoa

26. Niche – Là từ chỉ nhóm nước hoa đến từ các thương hiệu mà tập trung toàn bộ công lực vào các mùi hương

27. Indie – Là viết tắt của Independence, là nước hoa độc lập, thường là đến từ cá nhân, tự cung tự cấp, tự làm từ a-z, hoạt động độc lập không phụ thuộc vào bất cứ điều gì, từ nguyên liệu, mẫu mã, bao bì, thị trường …

28. Line – Nghĩa là dòng nước hoa, ví dụ line private blend của Tom Ford, line Oud của Kilian

Bạn đang xem: NHỮNG THUẬT NGỮ CƠ BẢN TRONG NƯỚC HOA
Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Nadora Cosmetic